Hợp đồng lao động thời vụ là gì? Điều kiện, hình thức, nội dung của hợp đồng thời vụ

Từ trước đến nay, thị trường lao động thời vụ luôn sôi động, nhu cầu tuyển dụng cho các vị trí thời vụ lúc nào cũng tăng cao. Vì vậy, những thông tin liên quan đến quyền lợi của người lao động thời vụ đang được rất nhiều người quan tâm. Bởi trước khi quyết định tham gia vào thị trường này thì hầu như ai cũng muốn nắm rõ kiến thức để đảm bảo quyền lợi lao động cho mình. Trong bài viết sau, Hoconline24h.com sẽ chia sẻ cho bạn các thông tin liên quan đến hợp đồng lao động thời vụ là gì? Điều kiện, hình thức, nội dung của hợp đồng thời vụ. Cùng khám phá nhé.

1. Hợp đồng thời vụ nghĩa là gì?

Trước đây khi có nhu cầu tuyển dụng lao động thời vụ thì người lao động và người sử dụng lao động có thể ký với nhau một loại hợp đồng đó là hợp đồng lao động thời vụ. Hợp đồng thời vụ tức là hợp đồng lao động theo mùa hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Tuy nhiên hiện nay theo quy định mới của Bộ luật Lao động năm 2019 (hiệu lực từ 01/01/2021) thì loại hợp đồng này đã được loại bỏ. Thay vào đó, tại Điều 20 Bộ luật Lao động hiện tại chỉ ghi nhận 02 loại hợp đồng đó là:

– Hợp đồng lao động có thời hạn: Tức là 2 bên xác định với nhau về thời gian bắt đầu và thời gian chấm dứt hiệu lực hiệu lực của hợp đồng. Loại hợp đồng có thời hạn không được ký quá 36 tháng tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực hợp đồng.

– Hợp đồng lao động không thời hạn: Là loại hợp đồng mà 2 bên không xác định thời gian chấm dứt hợp tác với nhau.

hop-dong-lao-dong-thoi-vu.jpg

Hợp đồng lao động thời vụ

Nói như vậy tức là, nếu doanh nghiệp/ công ty/ tổ chức cần sử dụng người lao động ngắn theo thời vụ thì cả 2 bên sẽ ký kết với nhau loại hợp đồng có thời hạn. Sau khi luật thay đổi, hợp đồng lao động thời vụ được hiểu là hợp đồng lao động có xác định thời hạn. Thời hạn cụ thể của hợp đồng này là bao nhiêu sẽ tuỳ theo 2 bên tự thoả thuận, có thể 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng,… nhưng tuyệt đối không được quá 36 tháng.

2. Một số quy định về hợp đồng lao động thời vụ

Để hiểu rõ hơn một số thông tin liên quan đến hợp đồng lao động thời vụ, bạn hãy tham khảo thêm những nội dung mà Hoconline24h.com chia sẻ dưới đây nhé.

2.1. Điều kiện để ký kết hợp đồng lao động thời vụ

Để biết được điều kiện ký hợp đồng lao động thời vụ là gì, trước tiên bạn phải xác định được tính chất công việc người lao động tham gia. Nếu bản chất của công việc là thời vụ, tạm thời dưới 12 tháng, không có tính chất thường xuyên thì sẽ ký hợp đồng lao động có thời hạn, tức hợp đồng lao động thời vụ.

dieu-kien-hop-dong-lao-dong-thoi-vu.jpg

Nếu bản chất của công việc là thời vụ dưới 12 tháng thì sẽ phải lập hợp đồng thời vụ

2.2. Hình thức hợp đồng thời vụ

Căn cứ theo Điều 14 Bộ lao động năm 2019 cho biết: Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và bắt buộc phải được in ra thành 2 bản. Người lao động giữ 1 bản và người sử dụng lao động giữ 1 bản.

Trong trường hợp 2 bên chỉ thỏa thuận làm việc thời vụ với nhau dưới 1 tháng thì có thể giao kết với nhau bằng lời nói chứ không cần phải ký hợp đồng thời vụ. Quy định giao kết bằng lời nói này được ban hành bởi khoản 2 Điều 12 Bộ lao động năm 2019.

Đối với hình thức hợp đồng lao động theo mùa vụ và tham gia công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ 18 tuổi trở lên có thể uỷ quyền cho người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động. Trong trường hợp này, giao kết hợp đồng lao động bắt buộc phải là văn bản có hiệu lực như giao kết với từng người lao động. Quy định này được ban hành tại khoản 2 Điều 18 Bộ lao động 2019.

2.3. Nội dung hợp đồng lao động thời vụ

Như đã phân tích ở trên, hợp đồng lao động thời vụ chính là hợp đồng lao động có thời hạn. Vì vậy, nội dung có trong hợp đồng lao động sẽ được pháp luật bảo hộ. Nội dung cơ bản của hợp đồng lao động thời vụ bao gồm:

– Thông tin đầy đủ của cả 2 bên gồm: Họ và tên, chức danh, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú, thẻ căn cước công dân,…

– Vị trí làm việc.

– Địa điểm và thời gian làm việc.

– Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng lao động thời vụ.

– Mức lương thỏa thuận theo công việc hoặc chức danh.

– Hình thức trả lương (tiền mặt hay chuyển khoản), thời hạn trả lương, phụ cấp lương và một số khoản bổ sung khác.

– Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

– Trang thiết bị bảo hộ cho người lao động bao gồm những gỉ?

– Chế độ đãi ngộ, đào tạo trình độ, kỹ năng nghề (nếu có).

noi-dung-hop-dong-lao-dong-thoi-vu.jpg

Nội dung hợp đồng lao động thời vụ

3. Hợp đồng thời vụ có phải buộc lập thành văn bản không?

Hợp đồng thời vụ tùy thời gian và tuỳ vào doanh nghiệp/ công ty sẽ buộc thành văn bản hoặc không. Thông thường, hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng sẽ không cần buộc thành văn bản, chỉ cần thỏa thuận bằng lời nói thôi là được.

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 ban hành:

– Hợp đồng lao động phải được gắn kết bằng văn bản và bắt buộc phải được chia thành 2 bản. Người lao động giữ 1 bản, người sử dụng lao động giữ 1 bản.

– Hợp đồng lao động được giao kết bằng phương tiện điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng tiền mặt.

Như đã chia sẻ ở trên, hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với loại hợp đồng lao động dưới 1 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

Giao kết hợp đồng dựa theo nguyên tắc tại Điều 15 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

– Bình đẳng, tự nguyện, thiện chí, trung thực và hợp tác.

– Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng tuyệt đối không được trái pháp luật, trái với đạo đức xã hội.

Đối với trường hợp người lao động làm nghề người giúp việc thì có ban hành quy định tại Điều 162 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

– Với lao động là người giúp việc trong gia đình, người sử dụng lao động bắt buộc phải giao kết bằng hợp đồng lao động. Nói như vậy tức là, khi ký hợp đồng lao động đối với người giúp việc để làm công việc thời vụ, 2 bên sẽ phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản với nhau.

hop-dong-lao-dong-duoi-1-thang.jpg

Hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng sẽ không cần lập thành văn bản

4. Khi nào thì hợp đồng thời vụ bị chấm dứt?

Căn cứ tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng thời vụ chấm dứt khi:

– Hiệu lực hợp đồng không còn, hai bên đã hoàn thành công việc với nhau.

– Cả hai bên cùng nhau thoả thuận để đi tới kết luận chấm dứt hợp đồng lao động.

– Người lao động vi phạm đạo đức, xã hội bị phạt tù nhưng không được hưởng án treo sẽ không đủ năng lực lao động. Từ đó buộc phải chấm dứt hợp đồng lao động.

– Người lao động là công dân nước ngoài nhưng đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam vi phạm pháp luật Việt Nam nên bị trục xuất theo bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Người lao động bị mất năng lực và hành vi dân sự, bị mất tích hoặc đã chết.

– Chấm dứt hợp đồng lao động thời vụ do vi phạm quy định nên bị sa thải.

– Người lao động và người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điều 35 và 36 Bộ luật này.

– Người sử dụng lao động tự quyết cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

– Người lao động là người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam nhưng có giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

– Thử việc nhưng không đạt yêu cầu sẽ bị bên sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động thời vụ.

hop-dong-lao-dong-thoi-vu-cham-dut.jpg

Có rất nhiều trường hợp khiến hợp đồng lao đồng thời vụ phải chấm dứt

5. Hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng BHXH không?

Để biết hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm xã hội không sẽ căn cứ vào loại hợp đồng lao động mà người đó đã ký với người sử dụng lao động. Cụ thể như sau:

– Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014: Người lao động ký hợp đồng lao động từ tối thiểu 1 tháng trở lên sẽ buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội. Đây là quy định bắt buộc mà người lao động phải tham gia.

– Nếu như tham gia đóng bảo hiểm xã hội thì cả người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải đóng cho bên BHXH như sau: Người lao động đóng 8%; người sử dụng lao động đóng 17,5%, bao gồm 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 0,5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

6. Kết luận

Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến hợp đồng lao động thời vụ mà Hoconline24h.com đã tổng hợp được. Hợp đồng lao động dù là thời vụ đi chăng nữa cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó như một bản cam kết để bảo đảm quyền lợi cho người lao động và người sử dụng lao động. Vì vậy bạn tuyệt đối không nên chủ quan, hãy nắm chắc những thông tin này để chủ động hơn trong quá trình kinh doanh cũng như trong quá trình đi làm nhé.

Tags:
Hành chính nhân sự

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *